Tài nguyên của tôi

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Nguyễn Tấn Tài)

Điều tra ý kiến

Website của Nguyễn Tấn Tài như thế nào?
Đẹp và hay
Đầy đủ tài liệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Mấy giờ rồi

    Ảnh ngẫu nhiên

    Video_vong_tuan_hoan_cua_nuoc.flv Bang_tuan_hoan_hoa_hoc.jpg Quang_canh_ngay_291945.jpg Luoc_do_phan_bo_rung_o_Viet_Nam.jpg To_chuc_thong_tin_trong_may_tinh.jpg Tin_9.jpg Tin_6.jpg Tin_6_1.jpg 4_seasons.swf Bach_Tuyet_va_7_chu_lun.jpg Bai_Ve_ngoi_nha_dang_xay.jpg Cay_tran_chau_la_tron.jpg Seismic_waves.swf Shadows.swf Cuttings.swf Luoc_do_chien_dich_Thu_Dong_1947.jpg Luoc_do_Viet_Nam.jpg Mach_co_bong_den_va_nam_cham_dien__tr109.jpg Mat_troi_sao_Thuy_sao_Kim_Qua_dat.jpg Mot_so_bien_phap_bao_ve_moi_truong1.jpg

    Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    DE CUONG ON TAP TOAN 8 HK2

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Tấn Tài (trang riêng)
    Ngày gửi: 15h:20' 28-03-2014
    Dung lượng: 96.1 KB
    Số lượt tải: 7
    Số lượt thích: 0 người
    Phương trình
    Bất phương trình
    
    1/Hai phương trình tương đương :
    Hai phương trình tương đương là hai phương trình có cùng một tập nghiệm .
    2/ Định nghiã phương trình bậc nhất một ẩn :
    Phương trình dạng ax + b = 0 , với a và b là hai số đã cho và a 0 , được gọi là phương trình bậc nhất một ẩn .
    Ví dụ : 2x – 1 = 0
    3/ Cách giải phương trình bậc nhất một ẩn :
    Chuyển các hạng tử chứa ẩn về vế trái , các hạng tử chứa số về vế phải .
    Chú ý :
    Khi chuyển vế số hạng thì phải đổi dấu số hạng đó
    1/ Hai bất phương trình tương đương :
    Hai bất phương trình tương đương là hai bất phương trình có cùng một tập nghiệm .
    2/ Định nghiã bất phương trình bậc nhất một ẩn :
    Bất phương trình dạng ax + b < 0( hoặc ax + b > 0, ax + b  0, ax + b 0 )với a và b là hai số đã cho và a 0 , được gọi làbất phương trình bậc nhất một ẩn .
    Ví dụ : 2x – 3> 0, 5x – 8 0
    3/ Cách giải bất phương trình bậc nhất một ẩn :
    Chuyển các hạng tử chứa ẩn về vế trái , các hạng tử chứa số về vế phải .
    Chú ý :
    Khi chuyển vế số hạng thì phải đổi dấu số hạng đó.
    Khi chia cả hai về của bất phương trình cho số âm phải đổi chiều bất phương trình
    
    ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN TOÁN LỚP 8 HỌC KÌ II
    Câu 1 : So sánh phương trình và bất phương trình
    Câu 2 : Cách giải phương trình tích :A(x).B(x)C(x).D(x) = 0 
    Câu 3 : Tìm ĐKXĐ của phương trình :là cho tất cả các mẫu trong phương trình khác 0
    Câu 4: Cách giải phương trình chứa ẩn ở mẫu :
    Bước 1 :Tìm ĐKXĐ của phương trình
    Bước 2:Quy đồng mẫu hai vế rồi khử mẫu .
    Bước 3:Giải phương trình vừa tìm được .
    Bước 4:Đối chiếu ĐKXĐ để nhận nghiệm
    Câu 5 : Các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình :
    Chọn ẩn , đặt điều kiện cho ẩn
    Biểu diễn các đại lượng chưa biết qua ẩn
    Lập phương trình (dựa vào đề toán )
    Giải phương trình , chọn nghiệm và kết luận
    Câu 6 : Cách giải phương trình chứa dấu giá trị tuyệt đối :Cần nhớ :khi a  0 thì 
    khi a < 0 thì 
    HÌNH HỌC
    Câu 1 :
    Định nghĩa tỷ số của 2 đoạn thẳng: Tỉ số của hai đoạn thẳng là tỉ số độ dài của chúng theo cùng một đơn vị đo.
    Định nghĩa đoạn thẳng tỷ lệ : Hai đoạn thẳng AB và CD gọi là tỉ lệ của hai đoạn thẳng A’B’ và C’D’ nếu có tỉ lệ thức := hay 
    Câu 2 : Định lí TaLet trong tam giác : Nếu một đường thẳng cắt hai cạnh của một tam giác và song song với cạnh còn lại thì nó định ra trên hai cạnh đó những đoạn thẳng tương ứng tỉ lệ .
    
    Câu 3 : Định lí đảo của định lí TaLet :Nếu một đường thăûng cắt hai cạnh của một tam giác và định ra trên hai cạnh này những đạon thẳng tương ứng tỉ lệ thì đường thăûng đó song song với cạnh còn lại .

    
    Hệ quả của định lí TaLet : Nếu một đường thăûng cắt hai cạnh của một tam giác và song song với cạnh còn lại thì nó tạo thành một tam giác mới có ba cạnh tương ứng tỉ lệ với ba cạnh của tam giác đã cho
    GT
    (ABC : B’C’  BC;
    (B’  AB ; C’  AC)
    
     KL
    
    
    
    Định lí :
    Nếu một đường thăûng cắt hai cạnh của một tam giác và song song với cạnh còn lại thì nó tạo thành một tam giác mới đồng dạng với tam giác đã cho
    Câu 4: Tính chất đường phân giác trong tam giác :Trong tam giác, đường phân giác của một góc chia cạnh đối diện thành hai đoạn thẳng tỉ lệ với 2 cạnh kề hai đoạn ấy .

    GT
    (ABC ,ADlàphân giác của
    
    KL
    
    
    Câu 5 : Định nghĩa hai tam giác đồng dạng :Tam giác A’B’C’ gọi là đồng dạng với tam giác ABC nếu :
    
    Câu 7 : Các cách chứng minh hai tam giác đồng dạng :
    Nếu ba cạnh của tam giác này tỉ lệ với ba cạnh của tam giác kia thì hai tam giác đó đồng dạng .
    Nếu hai cạnh của tam giác này tỉ lệ với 2 cạnh của tam giác kia và hai góc tạo ï bởi các cặp cạnh đó bằng nhau , thì hai tam giác đó đồng dạng
    Nếu hai góc của tam giác này lần lượt bằng hai góc của tam
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓